Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: FREDA (1984)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1984
64 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 04/08/1984
12.1°N, 132.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/08/1984
12.9°N, 131.5°E 1003hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/08/1984
13.7°N, 130.8°E 1003hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/08/1984
14.5°N, 129.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/08/1984
15.5°N, 129.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/08/1984
16.4°N, 128.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/08/1984
17.3°N, 127.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/08/1984
18.3°N, 126.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/08/1984
19.2°N, 126.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/08/1984
20.1°N, 125.6°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 06/08/1984
21.3°N, 125.3°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 07/08/1984
22.8°N, 124.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 07/08/1984
24.6°N, 122.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 07/08/1984
25.2°N, 121.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 07/08/1984
25.7°N, 120.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 08/08/1984
26.6°N, 120.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 08/08/1984
27.7°N, 119.0°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 08/08/1984
29.0°N, 117.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/08/1984
29.8°N, 116.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/08/1984
31.0°N, 115.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/08/1984
32.5°N, 114.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/08/1984
33.5°N, 115.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/08/1984
35.0°N, 115.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/08/1984
37.0°N, 116.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/08/1984
39.0°N, 117.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/08/1984
41.0°N, 119.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/08/1984
42.0°N, 122.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/08/1984
43.0°N, 125.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/08/1984
44.0°N, 128.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/08/1984
45.0°N, 133.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/08/1984
47.0°N, 136.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/08/1984
47.0°N, 142.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/08/1984
47.0°N, 147.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/08/1984
47.0°N, 150.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/08/1984
47.0°N, 153.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/08/1984
48.0°N, 156.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/08/1984
48.0°N, 159.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/08/1984
48.0°N, 161.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/08/1984
48.0°N, 163.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/08/1984
47.0°N, 164.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/08/1984
46.0°N, 165.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/08/1984
45.0°N, 166.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/08/1984
44.0°N, 166.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/08/1984
43.0°N, 166.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/08/1984
41.0°N, 166.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/08/1984
39.0°N, 166.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/08/1984
38.0°N, 166.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/08/1984
37.0°N, 167.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/08/1984
37.0°N, 168.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/08/1984
37.0°N, 168.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/08/1984
37.0°N, 168.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/08/1984
37.0°N, 168.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/08/1984
37.0°N, 168.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/08/1984
37.0°N, 168.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/08/1984
38.0°N, 168.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/08/1984
40.0°N, 168.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/08/1984
40.0°N, 168.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/08/1984
42.0°N, 169.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/08/1984
44.0°N, 169.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/08/1984
45.0°N, 170.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/08/1984
47.0°N, 172.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/08/1984
48.0°N, 175.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/08/1984
49.0°N, 177.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/08/1984
51.0°N, 180.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
FREDA · 1984
Số hiệu 198408 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 15416 ngày trước (01:00 20/08/1984)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
10,975 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
15 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#21/27Mạnh nhất năm 1984Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 04/08/1984
12.10°N, 132.30°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 06/08/1984
20.10°N, 125.60°E
Bão 83 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 07/08/1984
22.80°N, 124.70°E
Bão mạnh 93 km/h 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 20/08/1984
51.00°N, 180.00°E
Vùng áp thấp 994 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
95.3 giờThời gian trên đất
~93 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
10:46 07/08/1984
~93 km/h (~50 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 24.98, 121.89
1 giờ 53 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
12:39 07/08/1984
~93 km/h (~50 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 25.17, 121.39
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
01:21 08/08/1984
~91 km/h (~49 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 26.67, 120.03
3 ngày 20 giờ
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:30 11/08/1984
KXĐ · 997 hPa
Vùng áp thấp · 47, 138.51
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~91 km/h (~49 kt) Suy yếu khi qua đất: −91 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 12/08/1984
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 47, 142
1 giờ 15 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:15 12/08/1984
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 47, 143.05
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#21 trên tổng 27 cơn bão mùa 1984
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 05/08/1984 → 19:00 06/08/1984
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
8hPa/12h
13hPa/24h
18hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 13 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 76 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~1.8 lần đường chim bay).
29Tốc độ TB (km/h)
75.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.8×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 2.3695 ×10⁴ kt²
PDI: 1.3078 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 2.3695 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 22/27 về năng lượng trong mùa bão 1984.
  • Chiếm 0.9% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.16 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.3078×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.3°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

21.0°CSST trung bình
30.6°CCao nhất
9.1°CThấp nhất
29.3°CTại điểm đạt đỉnh
31%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 04/08/1984 12.10°N, 132.30°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 04/08/1984 12.90°N, 131.50°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
19:00 04/08/1984 13.70°N, 130.80°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
01:00 05/08/1984 14.50°N, 129.90°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
07:00 05/08/1984 15.50°N, 129.00°E 30.4°C +3.9°C KXĐ
13:00 05/08/1984 16.40°N, 128.20°E 30.6°C +4.1°C KXĐ
19:00 05/08/1984 17.30°N, 127.30°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
01:00 06/08/1984 18.30°N, 126.60°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
07:00 06/08/1984 19.20°N, 126.20°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
13:00 06/08/1984 20.10°N, 125.60°E 30.0°C +3.5°C 83 km/h
19:00 06/08/1984 21.30°N, 125.30°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
01:00 07/08/1984 22.80°N, 124.70°E 29.3°C +2.8°C 93 km/h
07:00 07/08/1984 24.60°N, 122.90°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
13:00 07/08/1984 25.20°N, 121.30°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
19:00 07/08/1984 25.70°N, 120.70°E 27.3°C +0.8°C 93 km/h
01:00 08/08/1984 26.60°N, 120.10°E 26.3°C -0.2°C 93 km/h
07:00 08/08/1984 27.70°N, 119.00°E Trên đất liền — 65 km/h
13:00 08/08/1984 29.00°N, 117.30°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 08/08/1984 29.80°N, 116.50°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 09/08/1984 31.00°N, 115.30°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 09/08/1984 32.50°N, 114.50°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 09/08/1984 33.50°N, 115.00°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 09/08/1984 35.00°N, 115.50°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 10/08/1984 37.00°N, 116.50°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 10/08/1984 39.00°N, 117.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 10/08/1984 41.00°N, 119.00°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 10/08/1984 42.00°N, 122.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 11/08/1984 43.00°N, 125.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 11/08/1984 44.00°N, 128.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 11/08/1984 45.00°N, 133.00°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 11/08/1984 47.00°N, 136.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 12/08/1984 47.00°N, 142.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 12/08/1984 47.00°N, 147.00°E 14.1°C -12.4°C KXĐ
13:00 12/08/1984 47.00°N, 150.00°E 10.6°C -15.9°C KXĐ
19:00 12/08/1984 47.00°N, 153.00°E 9.1°C -17.4°C KXĐ
01:00 13/08/1984 48.00°N, 156.00°E 10.1°C -16.4°C KXĐ
07:00 13/08/1984 48.00°N, 159.00°E 12.2°C -14.3°C KXĐ
13:00 13/08/1984 48.00°N, 161.00°E 13.4°C -13.1°C KXĐ
19:00 13/08/1984 48.00°N, 163.00°E 12.0°C -14.5°C KXĐ
01:00 14/08/1984 47.00°N, 164.00°E 12.8°C -13.7°C KXĐ
07:00 14/08/1984 46.00°N, 165.00°E 14.0°C -12.5°C KXĐ
13:00 14/08/1984 45.00°N, 166.00°E 15.7°C -10.8°C KXĐ
19:00 14/08/1984 44.00°N, 166.00°E 15.5°C -11.0°C KXĐ
01:00 15/08/1984 43.00°N, 166.00°E 16.7°C -9.8°C KXĐ
07:00 15/08/1984 41.00°N, 166.00°E 20.4°C -6.1°C KXĐ
13:00 15/08/1984 39.00°N, 166.00°E 22.1°C -4.4°C KXĐ
19:00 15/08/1984 38.00°N, 166.00°E 20.4°C -6.1°C KXĐ
01:00 16/08/1984 37.00°N, 167.00°E 21.7°C -4.8°C KXĐ
07:00 16/08/1984 37.00°N, 168.00°E 22.9°C -3.6°C KXĐ
13:00 16/08/1984 37.00°N, 168.00°E 22.9°C -3.6°C KXĐ
19:00 16/08/1984 37.00°N, 168.00°E 22.4°C -4.1°C KXĐ
01:00 17/08/1984 37.00°N, 168.00°E 22.4°C -4.1°C KXĐ
07:00 17/08/1984 37.00°N, 168.00°E 22.4°C -4.1°C KXĐ
13:00 17/08/1984 37.00°N, 168.00°E 22.4°C -4.1°C KXĐ
19:00 17/08/1984 38.00°N, 168.00°E 22.6°C -3.9°C KXĐ
01:00 18/08/1984 40.00°N, 168.00°E 20.1°C -6.4°C KXĐ
07:00 18/08/1984 40.00°N, 168.00°E 20.1°C -6.4°C KXĐ
13:00 18/08/1984 42.00°N, 169.00°E 19.3°C -7.2°C KXĐ
19:00 18/08/1984 44.00°N, 169.00°E 14.7°C -11.8°C KXĐ
01:00 19/08/1984 45.00°N, 170.00°E 16.1°C -10.4°C KXĐ
07:00 19/08/1984 47.00°N, 172.00°E 12.0°C -14.5°C KXĐ
13:00 19/08/1984 48.00°N, 175.00°E 12.4°C -14.1°C KXĐ
19:00 19/08/1984 49.00°N, 177.00°E 11.0°C -15.5°C KXĐ
01:00 20/08/1984 51.00°N, 180.00°E 11.7°C -14.8°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.1–30.6°C (trung bình 21.0°C); 31% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.3°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (11.7°C so với 30.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,894 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,811 mĐộ sâu trung bình
6,848 mSâu nhất
27 mNông nhất
5,894 mTại điểm đạt đỉnh
94%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
8 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
93 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 199 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (15 điểm)
▲ 647 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 04/08/1984 12.10°N, 132.30°E 6,083 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 04/08/1984 12.90°N, 131.50°E 5,789 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 04/08/1984 13.70°N, 130.80°E 5,948 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 05/08/1984 14.50°N, 129.90°E 5,864 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 05/08/1984 15.50°N, 129.00°E 5,476 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/08/1984 16.40°N, 128.20°E 5,795 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/08/1984 17.30°N, 127.30°E 5,314 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/08/1984 18.30°N, 126.60°E 5,189 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/08/1984 19.20°N, 126.20°E 5,452 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/08/1984 20.10°N, 125.60°E 5,775 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 06/08/1984 21.30°N, 125.30°E 5,536 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 07/08/1984 22.80°N, 124.70°E 5,894 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 07/08/1984 24.60°N, 122.90°E 984 m Biển sâu vừa 93 km/h
13:00 07/08/1984 25.20°N, 121.30°E 38 m Biển nông 93 km/h
19:00 07/08/1984 25.70°N, 120.70°E 78 m Thềm lục địa 93 km/h
01:00 08/08/1984 26.60°N, 120.10°E 27 m Biển nông 93 km/h
07:00 08/08/1984 27.70°N, 119.00°E ▲ 525 m Đồi núi thấp 65 km/h
13:00 08/08/1984 29.00°N, 117.30°E ▲ 47 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 08/08/1984 29.80°N, 116.50°E ▲ 18 m Đồng bằng ven biển KXĐ
01:00 09/08/1984 31.00°N, 115.30°E ▲ 262 m Trung du KXĐ
07:00 09/08/1984 32.50°N, 114.50°E ▲ 67 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 09/08/1984 33.50°N, 115.00°E ▲ 42 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 09/08/1984 35.00°N, 115.50°E ▲ 51 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 10/08/1984 37.00°N, 116.50°E ▲ 24 m Đồng bằng ven biển KXĐ
07:00 10/08/1984 39.00°N, 117.00°E ▲ 2 m Đồng bằng ven biển KXĐ
13:00 10/08/1984 41.00°N, 119.00°E ▲ 521 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 10/08/1984 42.00°N, 122.00°E ▲ 156 m Trung du KXĐ
01:00 11/08/1984 43.00°N, 125.00°E ▲ 265 m Trung du KXĐ
07:00 11/08/1984 44.00°N, 128.00°E ▲ 647 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 11/08/1984 45.00°N, 133.00°E ▲ 68 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 11/08/1984 47.00°N, 136.00°E ▲ 289 m Trung du KXĐ
01:00 12/08/1984 47.00°N, 142.00°E — Đất liền · thiếu dữ liệu cao độ KXĐ
07:00 12/08/1984 47.00°N, 147.00°E 3,351 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/08/1984 47.00°N, 150.00°E 3,419 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/08/1984 47.00°N, 153.00°E 2,194 m Biển sâu KXĐ
01:00 13/08/1984 48.00°N, 156.00°E 6,848 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/08/1984 48.00°N, 159.00°E 5,408 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/08/1984 48.00°N, 161.00°E 5,454 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/08/1984 48.00°N, 163.00°E 5,668 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/08/1984 47.00°N, 164.00°E 5,570 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/08/1984 46.00°N, 165.00°E 5,810 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/08/1984 45.00°N, 166.00°E 5,776 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/08/1984 44.00°N, 166.00°E 5,600 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/08/1984 43.00°N, 166.00°E 4,675 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/08/1984 41.00°N, 166.00°E 5,447 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/08/1984 39.00°N, 166.00°E 5,737 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/08/1984 38.00°N, 166.00°E 5,490 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/08/1984 37.00°N, 167.00°E 4,940 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/08/1984 37.00°N, 168.00°E 5,005 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/08/1984 37.00°N, 168.00°E 5,005 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/08/1984 37.00°N, 168.00°E 5,005 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/08/1984 37.00°N, 168.00°E 5,005 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/08/1984 37.00°N, 168.00°E 5,005 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/08/1984 37.00°N, 168.00°E 5,005 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/08/1984 38.00°N, 168.00°E 5,425 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/08/1984 40.00°N, 168.00°E 5,707 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/08/1984 40.00°N, 168.00°E 5,707 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/08/1984 42.00°N, 169.00°E 5,522 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/08/1984 44.00°N, 169.00°E 5,480 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/08/1984 45.00°N, 170.00°E 2,335 m Biển sâu KXĐ
07:00 19/08/1984 47.00°N, 172.00°E 5,785 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/08/1984 48.00°N, 175.00°E 4,780 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/08/1984 49.00°N, 177.00°E 4,697 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/08/1984 51.00°N, 180.00°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 27–6,848 m (trung bình ~4,811 m); 94% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,894 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~93 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~8 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Nhiều điểm cuối hành trình rơi trên đất liền/rất sát bờ — bão mất dần nguồn cấp nhiệt ẩm từ biển sâu, một nguyên nhân trực tiếp khiến cường độ giảm. Khi tâm bão đã đi vào bờ (15 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~199 m, nơi cao nhất ~647 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
27.6 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~35 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

24.5OHC trung bình (kJ/cm²)
164.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
27.6Tại điểm đạt đỉnh
16%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
27 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
157 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 04/08/1984 12.10°N, 132.30°E 164.2 kJ/cm² 157 m KXĐ
13:00 04/08/1984 12.90°N, 131.50°E 157.0 kJ/cm² 154 m KXĐ
19:00 04/08/1984 13.70°N, 130.80°E 143.1 kJ/cm² 142 m KXĐ
01:00 05/08/1984 14.50°N, 129.90°E 134.3 kJ/cm² 137 m KXĐ
07:00 05/08/1984 15.50°N, 129.00°E 120.2 kJ/cm² 128 m KXĐ
13:00 05/08/1984 16.40°N, 128.20°E 106.2 kJ/cm² 119 m KXĐ
19:00 05/08/1984 17.30°N, 127.30°E 75.8 kJ/cm² 91 m KXĐ
01:00 06/08/1984 18.30°N, 126.60°E 38.8 kJ/cm² 48 m KXĐ
07:00 06/08/1984 19.20°N, 126.20°E 28.1 kJ/cm² 37 m KXĐ
13:00 06/08/1984 20.10°N, 125.60°E 20.7 kJ/cm² 30 m 83 km/h
19:00 06/08/1984 21.30°N, 125.30°E 14.3 kJ/cm² 24 m 93 km/h
01:00 07/08/1984 22.80°N, 124.70°E 27.6 kJ/cm² 35 m 93 km/h
07:00 07/08/1984 24.60°N, 122.90°E 22.6 kJ/cm² 31 m 93 km/h
13:00 07/08/1984 25.20°N, 121.30°E — — 93 km/h
19:00 07/08/1984 25.70°N, 120.70°E 0.2 kJ/cm² 5 m 93 km/h
01:00 08/08/1984 26.60°N, 120.10°E 1.2 kJ/cm² 6 m 93 km/h
07:00 08/08/1984 27.70°N, 119.00°E — — 65 km/h
13:00 08/08/1984 29.00°N, 117.30°E — — KXĐ
19:00 08/08/1984 29.80°N, 116.50°E — — KXĐ
01:00 09/08/1984 31.00°N, 115.30°E — — KXĐ
07:00 09/08/1984 32.50°N, 114.50°E — — KXĐ
13:00 09/08/1984 33.50°N, 115.00°E — — KXĐ
19:00 09/08/1984 35.00°N, 115.50°E — — KXĐ
01:00 10/08/1984 37.00°N, 116.50°E — — KXĐ
07:00 10/08/1984 39.00°N, 117.00°E — — KXĐ
13:00 10/08/1984 41.00°N, 119.00°E — — KXĐ
19:00 10/08/1984 42.00°N, 122.00°E — — KXĐ
01:00 11/08/1984 43.00°N, 125.00°E — — KXĐ
07:00 11/08/1984 44.00°N, 128.00°E — — KXĐ
13:00 11/08/1984 45.00°N, 133.00°E — — KXĐ
19:00 11/08/1984 47.00°N, 136.00°E — — KXĐ
01:00 12/08/1984 47.00°N, 142.00°E — — KXĐ
07:00 12/08/1984 47.00°N, 147.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 12/08/1984 47.00°N, 150.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 12/08/1984 47.00°N, 153.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 13/08/1984 48.00°N, 156.00°E — — KXĐ
07:00 13/08/1984 48.00°N, 159.00°E — — KXĐ
13:00 13/08/1984 48.00°N, 161.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 13/08/1984 48.00°N, 163.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 14/08/1984 47.00°N, 164.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 14/08/1984 46.00°N, 165.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 14/08/1984 45.00°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 14/08/1984 44.00°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 15/08/1984 43.00°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 15/08/1984 41.00°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 15/08/1984 39.00°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 15/08/1984 38.00°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 16/08/1984 37.00°N, 167.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 16/08/1984 37.00°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 16/08/1984 37.00°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 16/08/1984 37.00°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 17/08/1984 37.00°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 17/08/1984 37.00°N, 168.00°E — — KXĐ
13:00 17/08/1984 37.00°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 17/08/1984 38.00°N, 168.00°E — — KXĐ
01:00 18/08/1984 40.00°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 18/08/1984 40.00°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 18/08/1984 42.00°N, 169.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 18/08/1984 44.00°N, 169.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 19/08/1984 45.00°N, 170.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 19/08/1984 47.00°N, 172.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 19/08/1984 48.00°N, 175.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 19/08/1984 49.00°N, 177.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 20/08/1984 51.00°N, 180.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–164.2 kJ/cm² (trung bình 24.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~27 m); 16% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~27.6 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~35 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 164.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.8°C) nhưng OHC lại thấp (~28.1 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~85.9 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~1.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.46 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.70Cao nhất
0.33Thấp nhất
0.46Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 08/08/1984 27.70°N, 119.00°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.6°C 65 km/h
13:00 08/08/1984 29.00°N, 117.30°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.7°C KXĐ
19:00 08/08/1984 29.80°N, 116.50°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 29.0°C KXĐ
01:00 09/08/1984 31.00°N, 115.30°E 0.36 m³/m³ (Rất ẩm) 27.7°C KXĐ
07:00 09/08/1984 32.50°N, 114.50°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.0°C KXĐ
13:00 09/08/1984 33.50°N, 115.00°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.6°C KXĐ
19:00 09/08/1984 35.00°N, 115.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.8°C KXĐ
01:00 10/08/1984 37.00°N, 116.50°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.0°C KXĐ
07:00 10/08/1984 39.00°N, 117.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.7°C KXĐ
13:00 10/08/1984 41.00°N, 119.00°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.7°C KXĐ
19:00 10/08/1984 42.00°N, 122.00°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.6°C KXĐ
01:00 11/08/1984 43.00°N, 125.00°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.4°C KXĐ
07:00 11/08/1984 44.00°N, 128.00°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.3°C KXĐ
13:00 11/08/1984 45.00°N, 133.00°E 0.70 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.7°C KXĐ
19:00 11/08/1984 47.00°N, 136.00°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.0°C KXĐ
01:00 12/08/1984 47.00°N, 142.00°E 0.33 m³/m³ (Rất ẩm) 18.9°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.33–0.70 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~65 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

60% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

71%Trung bình 41–100%Dao động 63%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.6m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

16.5TB (m/s) 3.9–53.0Dao động 37%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 04/08/1984 12.10°N, 132.30°E 71% 15.7 m/s KXĐ
07:00 05/08/1984 15.50°N, 129.00°E 67% 14.4 m/s KXĐ
01:00 06/08/1984 18.30°N, 126.60°E 64% 11.4 m/s KXĐ
13:00 06/08/1984 20.10°N, 125.60°E 58% 7.0 m/s 83 km/h
01:00 07/08/1984 22.80°N, 124.70°E 60% 7.6 m/s 93 km/h
01:00 08/08/1984 26.60°N, 120.10°E 86% 11.4 m/s 93 km/h
01:00 09/08/1984 31.00°N, 115.30°E 83% 12.9 m/s KXĐ
19:00 09/08/1984 35.00°N, 115.50°E 89% 20.7 m/s KXĐ
19:00 10/08/1984 42.00°N, 122.00°E 100% 31.5 m/s KXĐ
19:00 11/08/1984 47.00°N, 136.00°E 100% 53.0 m/s KXĐ
13:00 12/08/1984 47.00°N, 150.00°E 95% 43.1 m/s KXĐ
13:00 13/08/1984 48.00°N, 161.00°E 58% 16.5 m/s KXĐ
13:00 14/08/1984 45.00°N, 166.00°E 62% 6.5 m/s KXĐ
07:00 15/08/1984 41.00°N, 166.00°E 59% 20.9 m/s KXĐ
07:00 16/08/1984 37.00°N, 168.00°E 41% 3.9 m/s KXĐ
07:00 17/08/1984 37.00°N, 168.00°E 49% 8.1 m/s KXĐ
07:00 18/08/1984 40.00°N, 168.00°E 57% 9.4 m/s KXĐ
01:00 19/08/1984 45.00°N, 170.00°E 44% 10.3 m/s KXĐ
01:00 20/08/1984 51.00°N, 180.00°E 97% 9.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 41–100% (trung bình 71%); 63% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.9–53.0 m/s (trung bình 16.5 m/s ≈ 32 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (60%) và đứt gió thấp (7.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

33°
Lệch vừa phải · lớn nhất 86°

Tốc độ dẫn đường vs thực

39 / 32 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~15°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 04/08/1984 12.10°N, 132.30°E 17.1 km/h · tây 20.7 km/h · tây bắc 39°
07:00 05/08/1984 15.50°N, 129.00°E 21.3 km/h · tây 21.9 km/h · tây bắc 30°
01:00 06/08/1984 18.30°N, 126.60°E 21.2 km/h · tây 18.1 km/h · tây bắc 61°
13:00 06/08/1984 20.10°N, 125.60°E 26.3 km/h · tây 22.8 km/h · bắc 86°
01:00 07/08/1984 22.80°N, 124.70°E 34.5 km/h · tây bắc 45.2 km/h · tây bắc 24°
01:00 08/08/1984 26.60°N, 120.10°E 40.9 km/h · tây 27.3 km/h · tây bắc 35°
01:00 09/08/1984 31.00°N, 115.30°E 16.0 km/h · tây bắc 30.5 km/h · tây bắc 28°
19:00 09/08/1984 35.00°N, 115.50°E 28.2 km/h · bắc 40.0 km/h · bắc 23°
19:00 10/08/1984 42.00°N, 122.00°E 64.2 km/h · đông bắc 45.0 km/h · đông bắc 28°
19:00 11/08/1984 47.00°N, 136.00°E 79.7 km/h · đông bắc 75.8 km/h · đông 24°
13:00 12/08/1984 47.00°N, 150.00°E 76.5 km/h · đông 37.9 km/h · đông 16°
13:00 13/08/1984 48.00°N, 161.00°E 46.0 km/h · đông bắc 24.8 km/h · đông 45°
13:00 14/08/1984 45.00°N, 166.00°E 16.0 km/h · nam 18.5 km/h · nam 5°
07:00 15/08/1984 41.00°N, 166.00°E 51.2 km/h · đông nam 37.1 km/h · nam 45°
07:00 16/08/1984 37.00°N, 168.00°E 27.7 km/h · đông bắc 0.0 km/h · bắc 30°
07:00 17/08/1984 37.00°N, 168.00°E 46.7 km/h · bắc 0.0 km/h · bắc 0°
07:00 18/08/1984 40.00°N, 168.00°E 39.0 km/h · bắc 39.6 km/h · bắc 39°
01:00 19/08/1984 45.00°N, 170.00°E 37.5 km/h · bắc 45.1 km/h · đông bắc 54°
01:00 20/08/1984 51.00°N, 180.00°E 47.8 km/h · đông bắc 51.5 km/h · đông bắc 15°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~39 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~32 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 33° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~86°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.8×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~180° quanh 07:00 16/08/1984) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~105°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 556/370 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 370–463 km (TB ~451 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 8/64 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.5× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 06/08/1984
Trường gió lệch nhất
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 93 km/h Lệch 2.33× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 07/08/1984
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 19:00 06/08/1984 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.5), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão FREDA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão FREDA (1984) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 04/08/1984. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 13:00 06/08/1984. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 21/27 của mùa bão 1984. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 20/08/1984. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 10975 km trong 15 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~21.0°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~71% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~16.5 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,811 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,894 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~24.5 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~27.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~93 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~93 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 95.3 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1987
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1981
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
1977
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 972hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
EKEKA
Bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
BILL
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MAN-YI
Bão rất mạnh Năm 2007
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
VAL
Bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
LIONROCK
Bão rất mạnh Năm 2016
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
BABE
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
VAMCO
Bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết