Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ANDY (1989)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1989
36 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 17/04/1989
8.0°N, 147.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/04/1989
8.0°N, 147.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/04/1989
8.0°N, 147.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/04/1989
8.0°N, 147.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/04/1989
8.5°N, 147.0°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/04/1989
9.4°N, 146.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/04/1989
9.7°N, 145.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/04/1989
9.7°N, 144.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 19/04/1989
9.7°N, 143.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 19/04/1989
9.8°N, 143.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 19/04/1989
9.8°N, 143.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 20/04/1989
10.1°N, 143.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 20/04/1989
10.6°N, 143.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 20/04/1989
11.0°N, 143.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 20/04/1989
11.5°N, 144.2°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 21/04/1989
12.0°N, 145.0°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 21/04/1989
12.6°N, 145.9°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 21/04/1989
13.5°N, 147.0°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 21/04/1989
14.3°N, 148.3°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 22/04/1989
15.5°N, 149.5°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 22/04/1989
16.6°N, 150.6°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 22/04/1989
17.9°N, 151.7°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 22/04/1989
19.0°N, 152.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 23/04/1989
19.9°N, 153.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 23/04/1989
20.6°N, 154.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 23/04/1989
21.5°N, 155.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 23/04/1989
22.5°N, 155.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 24/04/1989
23.4°N, 156.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/04/1989
24.3°N, 156.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 24/04/1989
25.2°N, 157.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 24/04/1989
26.1°N, 158.5°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/04/1989
27.1°N, 159.4°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 25/04/1989
28.3°N, 160.4°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/04/1989
29.7°N, 161.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/04/1989
31.3°N, 163.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/04/1989
33.5°N, 165.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ANDY · 1989
Số hiệu 198902 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 13707 ngày trước (01:00 26/04/1989)
185 km/hGió đỉnh (~100 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
920 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,024 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/32Mạnh nhất năm 1989Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 17/04/1989
8.00°N, 147.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 18/04/1989
8.50°N, 147.00°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 21/04/1989
12.60°N, 145.90°E
Siêu bão 185 km/h 920 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 26/04/1989
33.50°N, 165.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 32 cơn bão mùa 1989
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 18/04/1989 → 01:00 19/04/1989
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
30hPa/12h
50hPa/24h
70hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 50 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 50 km/h).
19.2Tốc độ TB (km/h)
50.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.19×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 17.938 ×10⁴ kt²
PDI: 16.3511 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 17.938 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 5/32 về năng lượng trong mùa bão 1989.
  • Chiếm 5.6% tổng năng lượng của cả 32 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.97 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại16.3511×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.0°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

26.2°CSST trung bình
28.8°CCao nhất
18.3°CThấp nhất
28.0°CTại điểm đạt đỉnh
69%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 17/04/1989 8.00°N, 147.00°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
13:00 17/04/1989 8.00°N, 147.00°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
19:00 17/04/1989 8.00°N, 147.00°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
01:00 18/04/1989 8.00°N, 147.00°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
07:00 18/04/1989 8.50°N, 147.00°E 27.8°C +1.3°C 65 km/h
13:00 18/04/1989 9.40°N, 146.20°E 28.1°C +1.6°C 74 km/h
19:00 18/04/1989 9.70°N, 145.50°E 28.2°C +1.7°C 74 km/h
01:00 19/04/1989 9.70°N, 144.50°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
07:00 19/04/1989 9.70°N, 143.80°E — Không có dữ liệu 83 km/h
13:00 19/04/1989 9.80°N, 143.40°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
19:00 19/04/1989 9.80°N, 143.30°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
01:00 20/04/1989 10.10°N, 143.20°E 28.3°C +1.8°C 111 km/h
07:00 20/04/1989 10.60°N, 143.40°E 28.2°C +1.7°C 120 km/h
13:00 20/04/1989 11.00°N, 143.70°E 28.3°C +1.8°C 139 km/h
19:00 20/04/1989 11.50°N, 144.20°E 28.4°C +1.9°C 157 km/h
01:00 21/04/1989 12.00°N, 145.00°E 28.1°C +1.6°C 176 km/h
07:00 21/04/1989 12.60°N, 145.90°E 28.0°C +1.5°C 185 km/h
13:00 21/04/1989 13.50°N, 147.00°E 28.8°C +2.3°C 185 km/h
19:00 21/04/1989 14.30°N, 148.30°E 28.0°C +1.5°C 185 km/h
01:00 22/04/1989 15.50°N, 149.50°E 27.8°C +1.3°C 185 km/h
07:00 22/04/1989 16.60°N, 150.60°E 27.4°C +0.9°C 176 km/h
13:00 22/04/1989 17.90°N, 151.70°E 27.3°C +0.8°C 167 km/h
19:00 22/04/1989 19.00°N, 152.70°E 27.1°C +0.6°C 157 km/h
01:00 23/04/1989 19.90°N, 153.70°E 27.1°C +0.6°C 148 km/h
07:00 23/04/1989 20.60°N, 154.60°E 26.8°C +0.3°C 130 km/h
13:00 23/04/1989 21.50°N, 155.20°E 26.2°C -0.3°C 120 km/h
19:00 23/04/1989 22.50°N, 155.80°E 25.8°C -0.7°C 111 km/h
01:00 24/04/1989 23.40°N, 156.40°E 25.9°C -0.6°C 93 km/h
07:00 24/04/1989 24.30°N, 156.80°E 25.5°C -1.0°C 83 km/h
13:00 24/04/1989 25.20°N, 157.70°E 23.5°C -3.0°C 83 km/h
19:00 24/04/1989 26.10°N, 158.50°E 22.1°C -4.4°C 74 km/h
01:00 25/04/1989 27.10°N, 159.40°E 20.9°C -5.6°C 74 km/h
07:00 25/04/1989 28.30°N, 160.40°E 20.7°C -5.8°C 65 km/h
13:00 25/04/1989 29.70°N, 161.60°E 19.6°C -6.9°C KXĐ
19:00 25/04/1989 31.30°N, 163.10°E 19.2°C -7.3°C KXĐ
01:00 26/04/1989 33.50°N, 165.00°E 18.3°C -8.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 18.3–28.8°C (trung bình 26.2°C); 69% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (18.3°C so với 27.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
6,574 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,905 mĐộ sâu trung bình
8,686 mSâu nhất
1,613 mNông nhất
6,574 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 17/04/1989 8.00°N, 147.00°E 2,082 m Biển sâu KXĐ
13:00 17/04/1989 8.00°N, 147.00°E 2,082 m Biển sâu KXĐ
19:00 17/04/1989 8.00°N, 147.00°E 2,082 m Biển sâu KXĐ
01:00 18/04/1989 8.00°N, 147.00°E 2,082 m Biển sâu KXĐ
07:00 18/04/1989 8.50°N, 147.00°E 3,021 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 18/04/1989 9.40°N, 146.20°E 3,120 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 18/04/1989 9.70°N, 145.50°E 3,346 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 19/04/1989 9.70°N, 144.50°E 4,398 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 19/04/1989 9.70°N, 143.80°E 4,684 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 19/04/1989 9.80°N, 143.40°E 4,725 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 19/04/1989 9.80°N, 143.30°E 4,750 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 20/04/1989 10.10°N, 143.20°E 4,792 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 20/04/1989 10.60°N, 143.40°E 5,015 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 20/04/1989 11.00°N, 143.70°E 5,816 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 20/04/1989 11.50°N, 144.20°E 6,272 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 21/04/1989 12.00°N, 145.00°E 8,425 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 21/04/1989 12.60°N, 145.90°E 6,574 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 21/04/1989 13.50°N, 147.00°E 5,897 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 21/04/1989 14.30°N, 148.30°E 5,686 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 22/04/1989 15.50°N, 149.50°E 4,457 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 22/04/1989 16.60°N, 150.60°E 5,063 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 22/04/1989 17.90°N, 151.70°E 5,333 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 22/04/1989 19.00°N, 152.70°E 4,573 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 23/04/1989 19.90°N, 153.70°E 4,503 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 23/04/1989 20.60°N, 154.60°E 5,819 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 23/04/1989 21.50°N, 155.20°E 5,460 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 23/04/1989 22.50°N, 155.80°E 5,513 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 24/04/1989 23.40°N, 156.40°E 5,556 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 24/04/1989 24.30°N, 156.80°E 5,684 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 24/04/1989 25.20°N, 157.70°E 5,886 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 24/04/1989 26.10°N, 158.50°E 6,040 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 25/04/1989 27.10°N, 159.40°E 5,874 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 25/04/1989 28.30°N, 160.40°E 5,839 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 25/04/1989 29.70°N, 161.60°E 6,000 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/04/1989 31.30°N, 163.10°E 5,932 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/04/1989 33.50°N, 165.00°E 6,173 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,613–8,686 m (trung bình ~4,905 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~6,574 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
100.4 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~141 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

60.0OHC trung bình (kJ/cm²)
110.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
100.4Tại điểm đạt đỉnh
58%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
77 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
149 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 17/04/1989 8.00°N, 147.00°E 110.4 kJ/cm² 106 m KXĐ
13:00 17/04/1989 8.00°N, 147.00°E 110.4 kJ/cm² 106 m KXĐ
19:00 17/04/1989 8.00°N, 147.00°E 110.4 kJ/cm² 106 m KXĐ
01:00 18/04/1989 8.00°N, 147.00°E 110.4 kJ/cm² 106 m KXĐ
07:00 18/04/1989 8.50°N, 147.00°E 107.2 kJ/cm² 106 m 65 km/h
13:00 18/04/1989 9.40°N, 146.20°E 95.2 kJ/cm² 106 m 74 km/h
19:00 18/04/1989 9.70°N, 145.50°E 92.8 kJ/cm² 109 m 74 km/h
01:00 19/04/1989 9.70°N, 144.50°E 94.9 kJ/cm² 109 m 83 km/h
07:00 19/04/1989 9.70°N, 143.80°E 98.0 kJ/cm² 110 m 83 km/h
13:00 19/04/1989 9.80°N, 143.40°E 98.0 kJ/cm² 110 m 93 km/h
19:00 19/04/1989 9.80°N, 143.30°E 98.0 kJ/cm² 110 m 102 km/h
01:00 20/04/1989 10.10°N, 143.20°E 95.1 kJ/cm² 113 m 111 km/h
07:00 20/04/1989 10.60°N, 143.40°E 93.8 kJ/cm² 117 m 120 km/h
13:00 20/04/1989 11.00°N, 143.70°E 95.3 kJ/cm² 126 m 139 km/h
19:00 20/04/1989 11.50°N, 144.20°E 94.1 kJ/cm² 130 m 157 km/h
01:00 21/04/1989 12.00°N, 145.00°E 97.1 kJ/cm² 136 m 176 km/h
07:00 21/04/1989 12.60°N, 145.90°E 100.4 kJ/cm² 141 m 185 km/h
13:00 21/04/1989 13.50°N, 147.00°E 102.0 kJ/cm² 148 m 185 km/h
19:00 21/04/1989 14.30°N, 148.30°E 101.9 kJ/cm² 149 m 185 km/h
01:00 22/04/1989 15.50°N, 149.50°E 95.8 kJ/cm² 147 m 185 km/h
07:00 22/04/1989 16.60°N, 150.60°E 80.7 kJ/cm² 138 m 176 km/h
13:00 22/04/1989 17.90°N, 151.70°E 48.4 kJ/cm² 110 m 167 km/h
19:00 22/04/1989 19.00°N, 152.70°E 18.3 kJ/cm² 69 m 157 km/h
01:00 23/04/1989 19.90°N, 153.70°E 8.4 kJ/cm² 43 m 148 km/h
07:00 23/04/1989 20.60°N, 154.60°E 3.1 kJ/cm² 27 m 130 km/h
13:00 23/04/1989 21.50°N, 155.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
19:00 23/04/1989 22.50°N, 155.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
01:00 24/04/1989 23.40°N, 156.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 24/04/1989 24.30°N, 156.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 24/04/1989 25.20°N, 157.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 24/04/1989 26.10°N, 158.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
01:00 25/04/1989 27.10°N, 159.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
07:00 25/04/1989 28.30°N, 160.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
13:00 25/04/1989 29.70°N, 161.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 25/04/1989 31.30°N, 163.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 26/04/1989 33.50°N, 165.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–110.4 kJ/cm² (trung bình 60.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~77 m); 58% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~100.4 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~141 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 110.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~100.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~28.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

84% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

74%Trung bình 54–97%Dao động 83%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.2m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

18.4TB (m/s) 0.4–45.0Dao động 33%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 17/04/1989 8.00°N, 147.00°E 58% 11.9 m/s KXĐ
19:00 17/04/1989 8.00°N, 147.00°E 54% 11.3 m/s KXĐ
07:00 18/04/1989 8.50°N, 147.00°E 64% 15.2 m/s 65 km/h
19:00 18/04/1989 9.70°N, 145.50°E 60% 2.2 m/s 74 km/h
07:00 19/04/1989 9.70°N, 143.80°E 66% 0.4 m/s 83 km/h
19:00 19/04/1989 9.80°N, 143.30°E 69% 2.5 m/s 102 km/h
07:00 20/04/1989 10.60°N, 143.40°E 69% 4.5 m/s 120 km/h
19:00 20/04/1989 11.50°N, 144.20°E 62% 9.8 m/s 157 km/h
07:00 21/04/1989 12.60°N, 145.90°E 84% 12.2 m/s 185 km/h
01:00 22/04/1989 15.50°N, 149.50°E 72% 8.7 m/s 185 km/h
13:00 22/04/1989 17.90°N, 151.70°E 94% 20.7 m/s 167 km/h
01:00 23/04/1989 19.90°N, 153.70°E 97% 29.2 m/s 148 km/h
13:00 23/04/1989 21.50°N, 155.20°E 91% 31.7 m/s 120 km/h
01:00 24/04/1989 23.40°N, 156.40°E 71% 23.8 m/s 93 km/h
13:00 24/04/1989 25.20°N, 157.70°E 85% 27.6 m/s 83 km/h
01:00 25/04/1989 27.10°N, 159.40°E 84% 45.0 m/s 74 km/h
13:00 25/04/1989 29.70°N, 161.60°E 86% 44.4 m/s KXĐ
01:00 26/04/1989 33.50°N, 165.00°E 59% 29.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–97% (trung bình 74%); 83% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.4–45.0 m/s (trung bình 18.4 m/s ≈ 36 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.2 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

40°
Lệch vừa phải · lớn nhất 95°

Tốc độ dẫn đường vs thực

28 / 20 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~14°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 17/04/1989 8.00°N, 147.00°E 20.8 km/h · bắc 0.0 km/h · bắc 7°
19:00 17/04/1989 8.00°N, 147.00°E 28.7 km/h · đông bắc 0.0 km/h · bắc 23°
07:00 18/04/1989 8.50°N, 147.00°E 35.1 km/h · đông bắc 22.2 km/h · tây bắc 73°
19:00 18/04/1989 9.70°N, 145.50°E 9.5 km/h · tây bắc 18.3 km/h · tây 36°
07:00 19/04/1989 9.70°N, 143.80°E 16.6 km/h · bắc 7.5 km/h · tây 70°
19:00 19/04/1989 9.80°N, 143.30°E 3.9 km/h · tây 5.9 km/h · bắc 88°
07:00 20/04/1989 10.60°N, 143.40°E 4.8 km/h · đông bắc 9.2 km/h · đông bắc 6°
19:00 20/04/1989 11.50°N, 144.20°E 37.5 km/h · tây bắc 17.2 km/h · đông bắc 95°
07:00 21/04/1989 12.60°N, 145.90°E 20.8 km/h · tây bắc 25.9 km/h · đông bắc 87°
01:00 22/04/1989 15.50°N, 149.50°E 29.7 km/h · bắc 28.3 km/h · đông bắc 35°
13:00 22/04/1989 17.90°N, 151.70°E 48.6 km/h · bắc 26.9 km/h · đông bắc 43°
01:00 23/04/1989 19.90°N, 153.70°E 33.8 km/h · bắc 20.3 km/h · đông bắc 51°
13:00 23/04/1989 21.50°N, 155.20°E 46.6 km/h · bắc 21.2 km/h · đông bắc 28°
01:00 24/04/1989 23.40°N, 156.40°E 50.7 km/h · bắc 18.0 km/h · bắc 2°
13:00 24/04/1989 25.20°N, 157.70°E 22.0 km/h · đông bắc 21.4 km/h · đông bắc 2°
01:00 25/04/1989 27.10°N, 159.40°E 17.4 km/h · đông 27.6 km/h · đông bắc 39°
13:00 25/04/1989 29.70°N, 161.60°E 31.3 km/h · đông bắc 38.1 km/h · đông bắc 15°
01:00 26/04/1989 33.50°N, 165.00°E 51.9 km/h · đông bắc 50.5 km/h · đông bắc 27°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~28 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 40° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~95°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~58° quanh 19:00 19/04/1989) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~100°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 463/463 km
Dải bán kính cả vòng đời: 232–463 km (TB ~353 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–185 km (TB ~148 km) · 17 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 29/36 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 139 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 20/04/1989
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 21/04/1989
Trường gió lệch nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 167 km/h Lệch 1.67× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 22/04/1989
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 19/04/1989
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 13:00 20/04/1989 khi sức gió tâm bão ~139 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 17 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–185 km (trung bình ~148 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ANDY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ANDY (1989) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 17/04/1989. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 18/04/1989. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 185 km/h (~100 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 920 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/32 của mùa bão 1989. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 26/04/1989. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4024 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.2°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~74% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~18.4 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,905 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~6,574 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~60.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~100.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1985
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1982
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 953hPa
Xem chi tiết
ELSIE
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
MATMO
Bão mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 875hPa
Xem chi tiết
ELLIS
Bão mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
MAYSAK
Siêu bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
TESS
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
IVY
Bão rất mạnh Năm 1977
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết