Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: BABE (1974)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1974
35 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
20:00 25/04/1974
8.6°N, 150.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 26/04/1974
8.8°N, 148.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 26/04/1974
9.3°N, 147.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 26/04/1974
10.4°N, 146.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 26/04/1974
11.4°N, 145.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 27/04/1974
12.1°N, 145.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 27/04/1974
12.6°N, 145.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 27/04/1974
13.3°N, 145.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 27/04/1974
14.2°N, 145.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 28/04/1974
15.0°N, 145.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 28/04/1974
15.7°N, 145.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 28/04/1974
16.4°N, 145.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 28/04/1974
16.9°N, 145.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 29/04/1974
17.6°N, 145.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 29/04/1974
18.0°N, 145.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 29/04/1974
18.5°N, 145.3°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 29/04/1974
19.2°N, 145.2°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 30/04/1974
19.8°N, 145.1°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 30/04/1974
20.3°N, 144.6°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 30/04/1974
20.8°N, 144.1°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 30/04/1974
21.7°N, 144.5°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 01/05/1974
22.5°N, 145.2°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 01/05/1974
23.2°N, 145.8°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 01/05/1974
24.5°N, 146.6°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 01/05/1974
26.5°N, 148.1°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 02/05/1974
28.5°N, 149.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/05/1974
30.5°N, 151.9°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/05/1974
32.1°N, 154.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 02/05/1974
34.0°N, 158.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 03/05/1974
38.0°N, 162.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/05/1974
39.0°N, 166.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/05/1974
41.0°N, 170.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/05/1974
43.5°N, 173.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/05/1974
45.5°N, 177.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/05/1974
47.2°N, 182.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
BABE · 1974
Số hiệu 197403 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 19177 ngày trước (08:00 04/05/1974)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,336 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#3/32Mạnh nhất năm 1974Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
20:00 25/04/1974
8.60°N, 150.40°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 30/04/1974
19.80°N, 145.10°E
Vùng áp thấp 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:00 04/05/1974
47.20°N, 182.50°E
Vùng áp thấp 988 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Tâm bão chỉ quét qua đất liền dưới 5 phút (1 lần) nên không được tính là đổ bộ — xem như di chuyển trên biển. Các lần chạm đất quá ngắn thường do sai số nội suy đường đi/đường bờ nên đã được lược bỏ.
Mức độ mạnh trong năm
#3 trên tổng 32 cơn bão mùa 1974
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
8hPa/12h
11hPa/24h
11hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 95 km/h).
31.1Tốc độ TB (km/h)
95.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.21×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.30 m³/m³ Ẩm vừa tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất ẩm vừa (0,20–0,30 m³/m³) — có thể làm chậm quá trình suy yếu trên đất liền nhưng khó giữ cường độ như trên biển.

0.30Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.30Cao nhất
0.30Thấp nhất
0.30Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
02:00 28/04/1974 15.00°N, 145.60°E 0.30 m³/m³ (Ẩm) 25.8°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.30–0.30 m³/m³ (trung bình ~0.30 m³/m³); 0% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.30 m³/m³ (Ẩm vừa). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

79% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

82%Trung bình 63–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.5m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

19.1TB (m/s) 2.9–58.0Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
20:00 25/04/1974 8.60°N, 150.40°E 82% 16.1 m/s KXĐ
08:00 26/04/1974 9.30°N, 147.30°E 83% 7.7 m/s KXĐ
20:00 26/04/1974 11.40°N, 145.90°E 74% 2.9 m/s KXĐ
08:00 27/04/1974 12.60°N, 145.30°E 82% 5.2 m/s KXĐ
20:00 27/04/1974 14.20°N, 145.60°E 79% 4.4 m/s KXĐ
08:00 28/04/1974 15.70°N, 145.60°E 75% 5.6 m/s KXĐ
20:00 28/04/1974 16.90°N, 145.50°E 69% 5.5 m/s KXĐ
08:00 29/04/1974 18.00°N, 145.30°E 89% 5.0 m/s KXĐ
20:00 29/04/1974 19.20°N, 145.20°E 88% 7.4 m/s KXĐ
02:00 30/04/1974 19.80°N, 145.10°E 79% 11.5 m/s KXĐ
08:00 30/04/1974 20.30°N, 144.60°E 75% 13.8 m/s KXĐ
20:00 30/04/1974 21.70°N, 144.50°E 65% 17.9 m/s KXĐ
08:00 01/05/1974 23.20°N, 145.80°E 63% 24.1 m/s KXĐ
20:00 01/05/1974 26.50°N, 148.10°E 81% 31.4 m/s KXĐ
08:00 02/05/1974 30.50°N, 151.90°E 86% 29.5 m/s KXĐ
20:00 02/05/1974 34.00°N, 158.00°E 96% 25.2 m/s KXĐ
08:00 03/05/1974 39.00°N, 166.00°E 98% 40.0 m/s KXĐ
20:00 03/05/1974 43.50°N, 173.50°E 99% 51.9 m/s KXĐ
08:00 04/05/1974 47.20°N, 182.50°E 100% 58.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 63–100% (trung bình 82%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.9–58.0 m/s (trung bình 19.1 m/s ≈ 37 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (11.5 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

49°
Lệch vừa phải · lớn nhất 166°

Tốc độ dẫn đường vs thực

42 / 33 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~26°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
20:00 25/04/1974 8.60°N, 150.40°E 16.9 km/h · tây 29.5 km/h · tây 9°
08:00 26/04/1974 9.30°N, 147.30°E 30.4 km/h · tây 25.1 km/h · tây bắc 64°
20:00 26/04/1974 11.40°N, 145.90°E 36.3 km/h · tây 14.9 km/h · tây bắc 71°
08:00 27/04/1974 12.60°N, 145.30°E 10.9 km/h · tây 13.5 km/h · bắc 110°
20:00 27/04/1974 14.20°N, 145.60°E 21.5 km/h · tây 14.8 km/h · bắc 79°
08:00 28/04/1974 15.70°N, 145.60°E 3.2 km/h · nam 13.1 km/h · bắc 166°
20:00 28/04/1974 16.90°N, 145.50°E 24.0 km/h · tây nam 13.0 km/h · bắc 118°
08:00 29/04/1974 18.00°N, 145.30°E 18.1 km/h · tây 9.3 km/h · bắc 86°
20:00 29/04/1974 19.20°N, 145.20°E 29.1 km/h · tây bắc 11.3 km/h · bắc 45°
02:00 30/04/1974 19.80°N, 145.10°E 35.9 km/h · tây bắc 12.7 km/h · tây bắc 16°
08:00 30/04/1974 20.30°N, 144.60°E 34.1 km/h · tây bắc 12.7 km/h · tây bắc 12°
20:00 30/04/1974 21.70°N, 144.50°E 35.9 km/h · bắc 19.1 km/h · đông bắc 60°
08:00 01/05/1974 23.20°N, 145.80°E 31.2 km/h · bắc 27.6 km/h · đông bắc 31°
20:00 01/05/1974 26.50°N, 148.10°E 45.9 km/h · đông bắc 46.4 km/h · đông bắc 3°
08:00 02/05/1974 30.50°N, 151.90°E 55.8 km/h · đông bắc 56.0 km/h · đông bắc 2°
20:00 02/05/1974 34.00°N, 158.00°E 66.0 km/h · đông bắc 95.3 km/h · đông bắc 20°
08:00 03/05/1974 39.00°N, 166.00°E 93.4 km/h · đông 67.8 km/h · đông bắc 13°
20:00 03/05/1974 43.50°N, 173.50°E 112.5 km/h · đông 59.3 km/h · đông bắc 19°
08:00 04/05/1974 47.20°N, 182.50°E 95.2 km/h · đông bắc 77.1 km/h · đông bắc 6°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~42 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~33 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 49° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~166°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~82° quanh 20:00 30/04/1974) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~9°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão BABE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão BABE (1974) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 20:00 25/04/1974. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 3/32 của mùa bão 1974. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 08:00 04/05/1974. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6336 km trong 8 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~31 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~82% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~19.1 m/s (Bất lợi). Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.30 m³/m³ (Ẩm vừa — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão chỉ quét qua đất liền dưới 5 phút (1 lần) nên không được tính là đổ bộ; xem như di chuyển trên biển.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1977
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
GEORGIA
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
WUTIP
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
DAMREY
Bão rất mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
GONI
Siêu bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
RUBY
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
BARIJAT
Bão Năm 2018
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
LUCY
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
CHUCK
Bão Năm 1995
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết