Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MARIE (1954)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1954
47 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
02:00 18/09/1954
10.6°N, 150.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 18/09/1954
10.8°N, 148.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 18/09/1954
11.0°N, 147.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 18/09/1954
11.1°N, 146.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 19/09/1954
11.2°N, 145.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 19/09/1954
11.3°N, 144.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 19/09/1954
11.7°N, 143.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 19/09/1954
12.1°N, 142.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 20/09/1954
12.5°N, 141.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 20/09/1954
13.1°N, 141.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 20/09/1954
13.0°N, 139.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 20/09/1954
13.0°N, 138.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 21/09/1954
13.0°N, 137.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 21/09/1954
13.1°N, 136.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 21/09/1954
13.7°N, 135.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 21/09/1954
13.7°N, 134.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 22/09/1954
13.8°N, 133.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 22/09/1954
13.9°N, 133.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 22/09/1954
14.8°N, 131.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 22/09/1954
15.2°N, 130.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 23/09/1954
15.8°N, 129.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 23/09/1954
16.3°N, 128.6°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 23/09/1954
17.0°N, 127.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 23/09/1954
17.8°N, 126.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 24/09/1954
18.4°N, 125.4°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 24/09/1954
19.4°N, 124.4°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 24/09/1954
20.2°N, 123.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 24/09/1954
22.0°N, 123.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 25/09/1954
23.4°N, 123.3°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 25/09/1954
24.8°N, 124.0°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 25/09/1954
26.6°N, 125.7°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 25/09/1954
28.9°N, 128.3°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 26/09/1954
32.0°N, 131.0°E 966hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 26/09/1954
36.5°N, 134.5°E 964hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 26/09/1954
41.0°N, 138.4°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 26/09/1954
43.0°N, 139.9°E 952hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 27/09/1954
45.1°N, 141.7°E 958hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 27/09/1954
48.0°N, 145.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 27/09/1954
51.0°N, 150.0°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 27/09/1954
52.0°N, 153.0°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 28/09/1954
52.0°N, 156.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 28/09/1954
53.0°N, 161.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 28/09/1954
53.1°N, 167.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 28/09/1954
53.0°N, 171.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 29/09/1954
53.0°N, 175.7°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 29/09/1954
53.0°N, 180.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 29/09/1954
51.0°N, 185.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MARIE · 1954
Số hiệu 195415 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 26333 ngày trước (14:00 29/09/1954)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
952 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
9,863 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#13/21Mạnh nhất năm 1954Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 18/09/1954
10.60°N, 150.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:00 26/09/1954
43.00°N, 139.90°E
Vùng áp thấp 952 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 29/09/1954
51.00°N, 185.00°E
Vùng áp thấp 994 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
8Số lần đổ bộ
7.7 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
05:56 25/09/1954
KXĐ · 975 hPa
Vùng áp thấp · 24.32, 123.76
20 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
06:17 25/09/1954
KXĐ · 975 hPa
Vùng áp thấp · 24.4, 123.8
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:37 26/09/1954
KXĐ · 967 hPa
Vùng áp thấp · 31.29, 130.38
16 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:53 26/09/1954
KXĐ · 967 hPa
Vùng áp thấp · 31.43, 130.5
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:26 26/09/1954
KXĐ · 966 hPa
Vùng áp thấp · 31.71, 130.75
2 giờ
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:27 26/09/1954
KXĐ · 966 hPa
Vùng áp thấp · 33.1, 131.85
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:01 26/09/1954
KXĐ · 965 hPa
Vùng áp thấp · 34.27, 132.76
1 giờ 36 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
06:38 26/09/1954
KXĐ · 964 hPa
Vùng áp thấp · 35.48, 133.71
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:53 27/09/1954
KXĐ · 958 hPa
Vùng áp thấp · 45.06, 141.67
41 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:35 27/09/1954
KXĐ · 958 hPa
Vùng áp thấp · 45.38, 142.02
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:00 27/09/1954
KXĐ · 959 hPa
Vùng áp thấp · 46.55, 143.35
13 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:13 27/09/1954
KXĐ · 959 hPa
Vùng áp thấp · 46.66, 143.47
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:35 28/09/1954
KXĐ · 971 hPa
Vùng áp thấp · 52.1, 156.49
2 giờ 20 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:55 28/09/1954
KXĐ · 975 hPa
Vùng áp thấp · 52.49, 158.43
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:11 28/09/1954
KXĐ · 987 hPa
Vùng áp thấp · 53, 172.72
11 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:22 28/09/1954
KXĐ · 987 hPa
Vùng áp thấp · 53, 172.87
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#13 trên tổng 21 cơn bão mùa 1954
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
18hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 18 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 101 km/h).
35.7Tốc độ TB (km/h)
100.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.79×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
02:00 26/09/1954 32.00°N, 131.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.8°C KXĐ
02:00 27/09/1954 45.10°N, 141.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 12.5°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~18.2°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

100% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

71%Trung bình 50–100%Dao động 72%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

47.4m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

15.9TB (m/s) 3.0–48.1Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
02:00 18/09/1954 10.60°N, 150.00°E 59% 8.8 m/s KXĐ
20:00 18/09/1954 11.10°N, 146.50°E 67% 10.1 m/s KXĐ
08:00 19/09/1954 11.30°N, 144.30°E 66% 5.2 m/s KXĐ
02:00 20/09/1954 12.50°N, 141.70°E 69% 9.9 m/s KXĐ
20:00 20/09/1954 13.00°N, 138.90°E 68% 6.3 m/s KXĐ
14:00 21/09/1954 13.70°N, 135.70°E 66% 14.2 m/s KXĐ
02:00 22/09/1954 13.80°N, 133.80°E 64% 4.8 m/s KXĐ
20:00 22/09/1954 15.20°N, 130.60°E 54% 6.9 m/s KXĐ
14:00 23/09/1954 17.00°N, 127.60°E 61% 8.6 m/s KXĐ
02:00 24/09/1954 18.40°N, 125.40°E 50% 13.4 m/s KXĐ
20:00 24/09/1954 22.00°N, 123.00°E 58% 3.0 m/s KXĐ
14:00 25/09/1954 26.60°N, 125.70°E 57% 10.5 m/s KXĐ
02:00 26/09/1954 32.00°N, 131.00°E 86% 22.4 m/s KXĐ
20:00 26/09/1954 43.00°N, 139.90°E 100% 47.4 m/s KXĐ
14:00 27/09/1954 51.00°N, 150.00°E 92% 48.1 m/s KXĐ
08:00 28/09/1954 53.00°N, 161.00°E 69% 31.3 m/s KXĐ
20:00 28/09/1954 53.00°N, 171.00°E 96% 24.8 m/s KXĐ
14:00 29/09/1954 51.00°N, 185.00°E 90% 10.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 50–100% (trung bình 71%); 72% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.0–48.1 m/s (trung bình 15.9 m/s ≈ 31 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (47.4 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

33°
Lệch vừa phải · lớn nhất 117°

Tốc độ dẫn đường vs thực

44 / 36 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~2°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
02:00 18/09/1954 10.60°N, 150.00°E 33.6 km/h · tây 27.6 km/h · tây 13°
20:00 18/09/1954 11.10°N, 146.50°E 28.3 km/h · tây bắc 18.3 km/h · tây 17°
08:00 19/09/1954 11.30°N, 144.30°E 27.3 km/h · tây 16.3 km/h · tây bắc 23°
02:00 20/09/1954 12.50°N, 141.70°E 26.3 km/h · tây bắc 16.8 km/h · tây bắc 18°
20:00 20/09/1954 13.00°N, 138.90°E 24.1 km/h · tây bắc 19.9 km/h · tây 38°
14:00 21/09/1954 13.70°N, 135.70°E 6.9 km/h · tây 16.2 km/h · tây 14°
02:00 22/09/1954 13.80°N, 133.80°E 18.3 km/h · tây 14.5 km/h · tây 8°
20:00 22/09/1954 15.20°N, 130.60°E 17.1 km/h · tây nam 19.5 km/h · tây bắc 67°
14:00 23/09/1954 17.00°N, 127.60°E 29.3 km/h · tây 21.8 km/h · tây bắc 40°
02:00 24/09/1954 18.40°N, 125.40°E 20.1 km/h · tây bắc 25.5 km/h · tây bắc 12°
20:00 24/09/1954 22.00°N, 123.00°E 25.3 km/h · tây bắc 26.4 km/h · bắc 69°
14:00 25/09/1954 26.60°N, 125.70°E 31.7 km/h · bắc 60.3 km/h · đông bắc 33°
02:00 26/09/1954 32.00°N, 131.00°E 84.5 km/h · đông bắc 99.1 km/h · đông bắc 8°
20:00 26/09/1954 43.00°N, 139.90°E 100.0 km/h · bắc 45.7 km/h · đông bắc 15°
14:00 27/09/1954 51.00°N, 150.00°E 103.8 km/h · đông bắc 39.3 km/h · đông bắc 37°
08:00 28/09/1954 53.00°N, 161.00°E 101.2 km/h · đông bắc 66.8 km/h · đông 41°
20:00 28/09/1954 53.00°N, 171.00°E 48.2 km/h · đông bắc 52.4 km/h · đông 25°
14:00 29/09/1954 51.00°N, 185.00°E 59.3 km/h · bắc 68.0 km/h · đông nam 117°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~44 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~36 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 33° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~117°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.8×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~54° quanh 20:00 24/09/1954) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~27°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MARIE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MARIE (1954) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 02:00 18/09/1954. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 952 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 13/21 của mùa bão 1954. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 14:00 29/09/1954. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 9863 km trong 11 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~36 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~71% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~15.9 m/s (Rất bất lợi). Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 8 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 7.7 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1997
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 948hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
SINLAKU
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
HIGOS
Bão Năm 2008
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
CHAN-HOM
Bão rất mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
CHIP
Bão Năm 1998
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
BABE
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
RYAN
Bão rất mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
NAMTHEUN
Bão rất mạnh Năm 2016
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
PAMELA
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết